2 Kiến trúc

Khu vực

Những điều cần biết khi xây dựng nhà ở tại Huế

Thành phố Huế có độ cao từ 3-4m so với mực nước biển và đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng, xen kẽ một số đồi núi thấp. So với Bắc Bộ và Nam Bộ, nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các vùng và khu vực trong toàn tỉnh. Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc Phân loại khí hậu Köppen. Mùa khô từ tháng Ba đến tháng Tám, với nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40 °C. Mùa mưa từ tháng Tám đến tháng Giêng, với một mùa lũ từ tháng Mười, trở đi. Nhiệt độ trung bình mùa mưa là 20 °C, đôi khi thấp nhất là 9 °C. Mùa xuân kéo dài từ tháng Giêng đến cuối tháng Hai. Vậy những đặc điểm tự nhiên trên ảnh hưởng như thế nào đến các công trình xây dựng ở Huế và chúng ta cần có những lưu ý gì khi xây nhà ở đây để hạn chế thiệt hại. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm câu trả lời.

Nếu bạn là một chuyên gia trong lĩnh vực kiến trúc và nhà ở thì chẳng khó để bạn có thể tự thiết kế cho mình một ngôi nhà đảm bảo các yếu tố về thẩm mĩ, an toàn, phù hợp với mục đích sử dụng và cũng thể hiện rõ nét các tính của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn không có nhiều hiểu biết về lĩnh vực này thì cũng chẳng có gì đáng lo ngại khi hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ thiết kế với các kiến trúc sư lành nghề. Có rất nhiều lý do để bạn thuê một kiến trúc sư khi xây dựng nhà ở Huế, tuy nhiên, sau đây là các lý do quan trọng hơn cả: 

- Kiến trúc sư là người hiểu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu, địa chất của khu vực bạn có ý định xây nhà vì thế có thể đưa ra những lời khuyên định hướng phong cách cho bạn nếu bạn chưa lựa chọn được phong cách cho ngôi nhà của mình hoặc phong cách bạn lựa chọn có một số chỗ chưa phù hợp. Bản vẽ mà các kiến trúc sư thiết kế đưa ra sẽ được dựa trên các yếu tố: phong cách mà bạn hướng tới, khả năng tài chính mà bạn có thể chi trả, nhu cầu sử dụng của bạn, đặc điểm địa hình và thiên nhiên của mảnh đất bạn đang có ý định xây nhà, thẩm mĩ. Chính vì thế, có thể nói, các bản thiết kế mà kiến trúc sư có  tay nghề đưa ra cho ngôi nhà của bạn thường là một bản vẽ  hợp lý và tối ưu nhất.

- Nhiều người cho rằng thuê kiến trúc sư là tốn kém nhưng nếu bạn không có trình độ mà tự thiết kế thì còn tốn kém hơn nhiều. Sở dĩ là do nếu đang thi công mà bạn mới phát hiện một số sự vô lý không thể chấp nhận được và phải sửa đi sửa lại tốn thời gian và có thể chi phí bạn phải bỏ ra là gấp nhiều lần so với thuê kiến trúc sư. 

- Kiến trúc sư cũng là địa chỉ tin cậy để bạn có thể tham khảo các cửa hàng, thương hiệu vật liệu xây dựng hợp lý về giá và chất lượng.

Một số quy định về thiết kế nhà tại Huế 

- Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng nửa hầm. Riêng với tầng tum, tầng lửng không tính vào số tầng nhà trong các trường hợp sau: 

- Tầng tum không tính vào số tầng nhà ở khi: tầng tum chỉ dùng để bao che khu vực thang bộ, thang máy, khu vực kỹ thuật phục vụ nhà ở (không sử dụng để ở, kinh doanh hoặc các mục đích khác). Diện tích mái tum không quá 30% diện tích sàn mái, chiều cao tum tối đa 3m. 

- Tầng lửng không tính vào số tầng nhà ở khi: diện tích sàn lửng không vượt quá 65% diện tích sàn dưới tầng lửng, chiều cao tầng lửng tối đa 2,7m, mỗi công trình chỉ có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình. 

- Chiều rộng ban công nhà trong ngõ (có 1 dãy nhà) mặt đường <4m là: <0,6m. Lộ giới đường 5 – 7m, ban công rộng <0,5m. Lộ giới đường 7 – 12m, ban công rộng <0,9m. Lộ giới đường 7 – 12m, ban công rộng <0,9m. Lộ giới đường 12 – 15m, ban công rộng <1,2m. Lộ giới đường trên 15m, ban công rộng <1,4m.

Chi phí xây dựng nhà ở tại Huế

Chi phí thiết kế  

- Công trình diện tích < 200 m2 sàn đơn giá 70.000VNĐ/m2 bao gồm hồ sơ thiết kế thi công đầy đủ (kiến trúc, kết cấu, điện nước, phối cảnh, nội thất) và giấy phép xây dựng.  

- Công trình diện tích < 200 m2 đơn giá 60.000VNĐ/m2 bao gồm hồ sơ thiết kế thi công đầy đủ (kiến trúc, kết cấu, điện nước, phối cảnh, nội thất) và giấy phép xây dựng. 

Chi phí thi công xây dựng 

- Thi công nhân công: đơn giá 700.000 VNĐ/m2. 

- Thi công trọn gói phần thô (giá đã bao gồm chi phí nguyên vật liệu xây dựng, nhân công và thiết bị): đơn giá 2.400.000 – 2.800.000 VNĐ/m2 theo bảng vẽ dự toán và bảng phân tích vật liệu theo kèm. 

- Thi công trọn gói hoàn thiện (giá đã bao gồm chi phí nguyên vật liệu xây dựng) nhân công, thiết bị và hoàn thiện căn nhà): 3.500.000 – 5.500.000 VNĐ/m2 theo bảng vẽ dự toán và bảng phân tích vật liệu theo kèm.